VMAT EBG 01

VMAT EBG 01

MÔ TẢ

Vmat EBG 01 là loại vữa epoxy loại IV.Tự san phẳng, không dung môi 3 thành phầndùng để sửa chữa các kết cấu bê tông bị hư hỏng và gia cốcác kết cấu
Độ sệt dẽo của sản phẩm cho phép thi công một cách dễ dàng và đa dụng.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Đặc tính kỹ thuậtĐ/vịMác chất lượngPhương pháp thử
Khối lượng thể tíchKg/Litkg/litTCVN 3108:1993
Cường độ chịu nénMpa> 100N/mm2TCVN 3121:2003
Cường độ chịu uốnMpa>35N/mm2TCVN 3121:2003
Cường độ chịu kéoMpa>25N/mm2TCVN 7952-10:2008
Cường độ kết dính với bê tôngMpa>cường độ kéo đứt của bê tôngTCVN 7952-4:2008
CườngđộkếtnốiMpa3N/mm2TCVN 7952-4:2008

 

Modul young: 1800N/mm2

Độdầy: Tốithiểu: 10mm,tối đa 150mm

ỨNG DỤNG

Vmat EBG 01 được dùng để sửa chữa các kết cấu bê tông bị hư hỏng như dầm, cầu trục trong các nhà máy công nghiệp hay các xưởng đóng tàu. Ngoài ra, sản phẩm được dùng để làm phẳng bề mặt bê tông ở những vị trí khó thi công. Nhờ có đặc tính đóng rắn mà không bị co ngót, Vmat EBG 01 có thể sử dụng để gia cố các kết cấu.
Vmat EBG 01 cũng có thể được dùng để sửa chữa sàn bê tông chịu tác động của các phương tiện có bánh bằng cao su như sàn ở khu vực nhà xưởng, bãi đỗ xe, nhà kho.
Kết dính kết cấu chờ: Thép chờ; Neo; Cột chống; Các thanh thép nối và chống.

Rót vữa cho: Bản đệm; Mối nối cơ học cho cầu; Gối cầu; Máy nén khí lớn.

ƯU ĐIỂM

Vmat EBG 01tác động lên các đặc tính sau:

– Không dung môi

– Độ chảy lỏng cao ngay cả khi lớp vữa mỏng.

– Thích hợp để thi công cải tiến trên bề mặt khô và ẩm.

– Đông cứng không gây co ngót.

– Kháng dầu, dầu nhờn tổng hợp, nước và phần lớn các hóa chất.

– Cường độ cơ học cao.

– Chịu được sự rung động

– Vữa sửa chữa bê tông.

– Vữa dán gạch.

Vmat EBG 01kết hợp trộn với xi măng hoặc vữa xi măng-cát nhằm gia tăng tính kết dính và khả năng chống thấm.

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM

  • Trạng thái / màu sắc

Dạng sệt hỗn hợp màu sám

-Thành phần A: Vàng nhạt

-Thành phần B: Không màu

Thànhphần C: Xám

  • Đóng gói:

12kg một bộ

  • Bảo quản

    : Nơi khô ráo, thoáng mát

  • Hạn sử dụng:24 tháng nếu chưa mở bao bì và lưu giữ đúng cách.

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Tỷ lệ trộn:

Thành phần A:B:C = 1:2,55:15(theo khối lượng.)

Trộn: Trộn 2 thành phần A với B lại với nhau trong vòng ít nhất 3 phút bằng cần trộn điện với tốc độ thấp (không quá 400 vòng/phút). Sau đó cho chất liệu (thành phần C) vào và tiếp tục trộn cho đến khi đạt độ chảy vữa chất lỏng đồng nhất (~ 5 phút)

Chuẩn bị bề mặt:

Tất cả các bề mặt bê tông phải được làm sạch, không đọng nước và không dính các tạp chất dễ bong tróc. Bụi xi măng phải bị loại bỏ bằng các phương tiện cơ học (ví dụ như máy thổi cát)

Thi công:

– Khi sử dụng như một chất kết dính mỏng, thi công chất kết dính đã được trộn lên bề mặt bằng bay, dao trộn hoặc bằng tay đã mang găng bảo vệ.

– Khi thi công như vữa sửa chữa, có thể cần dựng ván khuôn. Trên các bề mặt ẩm, thì phải trát kỹ.

Neo Cốt thép gia cố:

– Áp dụng hỗn hợp để gia cường thêm cốt thép , cho hỗn hợp vật liệu vào các lỗ đã chuẩn bị khoảng 10-20% thể tích của lỗ. Đặt thép Tăng cường vào lỗ và nén nó vững chắc cho đến độ sâu của lỗ. Đảm bảo vật liệu và thanh thép lấp đầy vào lỗ khoan.

– Thời gian cho phép thi công.

Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường tại thời điểm thi công

Nhiệt độ (oC)Thời gian (phút)
3020
2040
1090
5150

Độ dầy tối đa mỗi lớp là 150 mm

Nhiệt độ tối thiểu của nền: 50C

Nhiệt độ tối đa của nền là: 400C

AN TOÀN SỨC KHỎE

Sinh thái học: Ở trạng thái lỏng thành phần A+B làm ô nhiễm nước, không được đổ bỏ sản phẩm vào hệ thống cống rãnh hoặc nguồn nước.

Đổ bỏ chất thải: Theo qui định của địa phương

Vận chuyển:

Thành phần A,C: không nguy hiểm, thành phần B: nguy hiểm – Tham khảo bản an toàn sản phẩm.

Độc hại: Thành phần B có thể gây bỏng và tổn hại nghiêm trọng lên mắt

Lưu ý quan trọng: Sản phẩm có thể gây dị ứng cho da. Mang găng và kính bảo hộ. Nếu sản phẩm bị văng vào mắt, phải rửa sạch bằng nước và đi đến gặp bác sĩ ngay không trì hoãn.

 

HỖ TRỢ SAU BÁN HÀNG

Tư vấn kỹ thuật cho phù hợp với điều kiện thi công.

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm tại công trình. Hỗ trợ cho khách hàng 24/24h